Chào mừng quý vị đến với Website Nguyễn Như Thơ.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Giáo trình Excel

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thanh Lộc (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:16' 12-01-2010
Dung lượng: 880.5 KB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích: 0 người
BÀI 1: Tổng quan về Microsoft Excel
( Giới thiệu về Microsoft Excel
Khởi động :
Office XP : Start ( Programs ( Microsoft Excel
Office 2003 : Start ( Programs ( Microsoft Office ( Microsoft Office Excel 2003
Giao diện làm việc của Excel :























- Title Bar :
Thanh chứa tên của một tập tin trong Excel. Một tập tin trong Excel gọi là một Workbook, trong một work book có thể chứa một hay nhiều bảng tính (worksheet), biểu đồ (Chart), …

- Menu Bar :
Thanh chứa các lệnh của Excel

- Tool Bar :
Thanh chứa một số lệnh thông dụng của Excel. Các lệnh này có thể truy xuất trực tiếp bằng chuột. Ngoài Standard Toolbar và Formatting Toolbar còn có các thanh Toolbar khác có thể cho hiện hay dấu đi trên màn hình bằng lệnh View/Toolbars. Các thanh công cụ có thể cho hiển thị trên cùng một dòng hay nhiều dòng.
Thông thường ta nên cho hiển thị hai Toolbar thường xuyên dùng là Standard Toolbar và Formatting Toolbar.

- Formular Bar :
Dòng chứa dữ liệu nhập vào cho một ô hiện hành trên bảng tính.

- Worksheet :
Bảng tính để người sử dụng có thể nhập dữ liệu vào và xử lý. Mỗi một tập tin trong Excel có chứa nhiều Worksheet gọi là sheet1, sheet2, sheet3.

- Scroll Bar :
Gồm Scroll Bar ngang và Scroll dọc để di chuyển worksheet bằng chuột

- Status Bar :
Dòng chứa chế độ làm việc hiện hành hay ý nghĩa lệnh hiện hành của Excel và các tình trạng hiện hành của hệ thống như Numlock, Capslock, …

- Sheet Tab :
Chứa các ký hiệu để chọn bảng tính hay biểu đồ trong một workbook. Trong màn hình trên đang chọn bảng tính sheet1 của tập tin Book1

( Cấu trúc của Worksheet trong Microsoft Excel
Giới thiệu Worksheet
Một Worksheet (hay bảng tính) có thể hình dung như một tấm bảng lớn hình chữ nhật mà màn hình của máy tính có thể trượt trên đó. Tại một thời điểm có thể xem một phần bảng tính thông qua màn hình. Bảng tính gồm nhiều dòng và nhiều cột
Dòng (row) : Bảng tính có 65.536 dòng được đánh số từ 1 ( 65.536
Cột (column) : Bảng tính có 256 cột được đánh bằng ký tự : A, B, C, …, Y, Z, AA, AB, AC, …, IV.
Ô (Cell) : Là giao của một dòng với một cột. Địa chỉ một ô được xác định bằng cột trước dòng sau, ví dụ ô B5.
Vùng (Range) : Là một tập hợp ô dạng hình chữ nhật. Địa chỉ của một vùng được xác định bởi ô góc trên bên trái và ô góc dưới bên phải, giữa hai ô ngăn cách nhau bởi dấu hai chấm (:). Ví dụ vùng A2:B6. Có thể xem một ô cũng là một vùng.
* Di chuyển trong worksheet :
Tại một thời điểm luôn luôn tồn tại một con trỏ ô trong bảng tính. Khi nhập dữ liệu, vào công thức hay thao tác lệnh sẽ tác động đến địa chỉ tại vị trí của con trỏ ô. Các phím di chuyển con trỏ ô thông dụng gồm :
Phím
Chức năng
Phím
Chức năng

↑
Lên một dòng
PgDn
Xuống một trang

↓
Xuống một dòng
Alt + PgUp
Sang trái một trang

→
Sang phải một cột
Alt + PgDn
Sang phải một trang

←
Sang trái một cột
Home
Về đầu dòng

PgUp
Lên một trang
Ctrl + Home
Về ô A1


Thao tác trên worksheet
Đổi tên worksheet hiện hành : Tên chuẩn của mỗi Worksheet là sheet1, sheet2, sheet3, …muốn đổi tên worksheet, ta thực hiện lệnh Format ( Sheet ( Rename và nhập tên mới trong Sheet tab.
Chèn thêm một worksheet : Trong mỗi tập tin bảng tính thường có ba bảng tính, muốn chèn thêm một worksheet mới, ta thực hiện lệnh Insert ( worksheet
Huỷ worksheet hiện hành : thực hiện lệnh Edit/Delete sheet.

Nhấn nút “Delete” để đồng ý huỷ worksheet hiện hành
Di chuyển hay sao chép một worksheet trong sheet tab : thực hiện lệnh Edit ( Move or Copy Sheet

Chọn vị trí di chuyển đến trong Before sheet, chọn Create a copy để chép worksheet.
( Các kiểu dữ liệu trong Microsoft Excel
Kiểu số : Ký tự đầu tiên gõ vào là số. Một số nhập vào mặt nhiên là dạng General, sau đó có thể định dạng trình bày số lại theo ý muốn bằng lệnh Format ( Cells.
Kiểu chuỗi : Ký tự đầu tiên gõ vào là chữ. Riêng trường hợp đối với ô kiểu chuỗi dạng số, ký tự đầu tiên là dấu nháy đơn (‘), sau đó là chuỗi số.
 
Gửi ý kiến

ANH CUOI VAN-THOA